Giáo dục sức khỏe sinh sản tuổi dậy thì: Những điều cần biết

Giáo dục sức khỏe sinh sản tuổi dậy thì: Những điều cần biết

Gia đình nào có con trong tuổi dậy thì đều có những xáo trộn nhất định đặc biệt là những phụ huynh không có kiến thức chăm sóc trẻ giai đoạn này.

Tuổi dậy thì (vị thành niên) là giai đoạn chuyển tiếp giữa tuổi thiếu nhi và tuổi trưởng thành. Gia đoạn này trẻ sẽ có những biến đổi từ tâm lý, sinh lý .Chăm sóc, giáo dục sức khỏe sinh sản tuổi dậy thì đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tương lai sự nghiệp của mỗi người cũng như chất lượng dân số của toàn xã hội.

Trong nội dung này TOTTA sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích giúp các bậc phụ huynh cùng các bạn trẻ hiểu rõ hơn về tuổi dậy thì đối với nam và nữ như sau:

1. Tuổi dậy thì (vị thành niên) là gì?

Tuổi dậy thì – vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn. Độ tuổi vị thành niên là 10 – 18 tuổi.

Thường tuổi dậy thì sẽ đến sớm hơn ở giới tính nữ và muộn hơn ở giới tính nam 1 – 3 năm.

Ở tuổi vị thành niên, dưới tác dụng của hormone sinh lý , cơ thể trẻ em sẽ diễn ra hàng loạt những thay đổi về hình dáng (chiều cao, cân nặng), thay đổi cơ quan sinh dục, tâm sinh lý, phân biệt rõ giới tính nam/nữ và bắt đầu có khả năng tình dục, khả năng sinh sản.

Sức khỏe sinh sản vị thành niên là tình trạng khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội của tất cả những yếu tố liên quan tới cấu tạo và hoạt động của bộ máy sinh sản ở tuổi vị thành niên.

2. Những thay đổi về sinh lý ở tuổi vị thành niên

2.1 Dậy thì ở giới nữ

Giáo dục sức khỏe sinh sản tuổi dậy thì: Những điều cần biết
Dậy thì ở giới nữ

So với nam giới thì tuổi dậy thì ở nữ giới diễn ra sớm hơn dẫu hiệu rõ ràng nhất để xác định trẻ bước vào tuổi dậy thì là trẻ có kinh nguyệt.

  • Về thời gian: Bé gái dậy thì trong giai đoạn 9 – 17 tuổi thời gian này khác ở mỗi trẻ có thể tới sớm hơn hoặc kết thúc muộn hơn.
  • Về phát triển cơ thể: Vũ to ra (núm vú nhô lên rõ hơn, hình thành quầng vú và bầu vú, phát triển đầy đủ sau 18 tháng); Mông lớn lên vì xương chậu phát triển (khung chậu của nữ tròn hơn và rộng hơn khung chậu của nam); xương đùi, các mô mỡ hình thành đường cong; phát triển chiều cao, cân nặng; bộ phận sinh dục phát triển (âm hộ, âm đạo to ra, tử cung và buồng trứng phát triển); buồng trứng bắt đầu hoạt động bằng việc xuất hiện kinh nguyệt; Trẻ sẽ cao nhanh hơn trong giai đoạn này.
  • Về thay đổi sinh lý: Xuất hiện kinh nguyệt. Trong khoảng 1 năm đầu khi có kinh, kinh nguyệt không đều và thời gian hành kinh cũng thay đổi.

2.2 Dậy thì ở giới nam

Nam giới tuổi dậy thì thường muộn so với nữ và giai đoạn này chiều cao, cân nặng phát triển nhanh.

  • Về thời gian: Bắt đầu dậy thì khi trẻ được 10 – 15 tuổi;
  • Về thay đổi cơ thể: Chiều cao tăng đột biến, vỡ tiếng; xuất hiện râu, lông nách, lông cơ quan sinh dục; tuyến bã và tuyến mồ hôi phát triển, xương ngực và vai phát triển; các cơ rắn chắc hơn; hình thành trái cổ do sụn giáp phát triển; dương vật và tinh hoàn to lên;
  • Về thay đổi sinh lý: Dấu hiệu mộng tinh là biểu hiện dễ thấy nhất, dương vật cương cứng vào buổi sáng và phản ứng mạnh khi bị kích thích.

3. Những thay đổi về tâm lý ở tuổi dậy thì

Tâm lý là những biến đổi rõ ràng nhất khi trẻ bước vào tuổi dậy thị mà biểu hiện cụ thể ở một số đặc điểm sau:

  • Nhân cách: Dễ nổi loạn là biểu hiện rõ nhất. Thường muốn khẳng định mình như một người lớn, có hành vi bắt chước người lớn.
  • Tính độc lập: Trẻ có xu hướng tách ra, ít phụ thuộc vào cha mẹ, chuyển từ sinh hoạt gia đình sang sinh hoạt bạn bè để đạt được sự độc lập. Rất nhiều trẻ trong giai đoạn nàycó biểu hiện chống đối lại các quan điểm của cha mẹ.
  • Tình cảm: Đã phân biệt được các loại tình cảm, đã bắt đầu có tình cảm, tình yêu tuổi học trò nên bố mẹ nên lưu ý định hướng tốt cho trẻ.
  • Tính tích hợp: Thu thập thông tin từ cha mẹ, nhà trường, bạn bè, xã hội,… để tạo ra giá trị của bản thân, tạo sự tự tin và cách ứng xử.
  • Trí tuệ: Trẻ vị thành niên thường thích lập luận, nhìn sự vật theo quan điểm lý tưởng hóa, dễ mâu thuẫn với quan điểm của cha mẹ hay người lớn..

4. Nguy cơ hay gặp ở tuổi vị thành niên

Tuổi dậy thì thường được gọi là tuổi nổi loạn, ở giai đoàn này trẻ trải qua sự biến đổi tâm sinh lý mạnh nên trẻ vị thành niên dễ bị dụ dỗ, lường gạt, mua chuộc, xâm hại và dễ bắt chước những thói hư tật xấu.

Những nguy cơ hay gặp ở trẻ là:

4.1 Quan hệ tình dục không an toàn

Đây là nỗi lo lắng của nhiều phụ huynh vì tuổi này trẻ rất tò mò về giới tính, các mối quan hệ tình yêu, tình dục đặc biệt là thời đại internet này trẻ càng dễ tiếp xúc.

  • Mang thai sớm ngoài ý muốn, bỏ thai, dễ sảy thai, đẻ non, nhiễm độc thai, làm tăng nguy cơ tử vong của người mẹ; làm mẹ quá trẻ; trẻ sinh ra thiếu cân, suy dinh dưỡng, mắc bệnh hoặc thậm chí là tử vong; bỏ học giữa chừng, ảnh hưởng tới tương lai; dễ nảy sinh tâm lý chán nản; phải gánh chịu định kiến xã hội; gánh nặng về kinh tế khi nuôi con; phá thai có thể dẫn đến các tai biến như nhiễm trùng, thủng tử cung, vô sinh,…
  • Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục và thậm chí là HIV/AIDS.

4.2 Dễ bị lôi kéo sử dụng chất kích thích, chất gây nghiện

Vì tính tò mò, thích thể hiện nên trẻ không được định hướng giao dục tốt sẽ dễ bị dụ giỗ, lôi kéo vào các tệ nạn xã hội như cờ bạc, hút chích, gây gổ đánh nhau, rồi bị xâm hại …

5. Định hướng, chăm sóc, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên như thế nào?

Giáo dục sức khỏe sinh sản tuổi dậy thì: Những điều cần biết
Định hướng, chăm sóc, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên như thế nào?

Đây là giai đoạn đặc biệt nhạy cảm mà đứa trẻ nào cũng phải trải qua để trở thành người lớn. Khi trẻ bước vào giai đoạn này cha mẹ phải sớm nhận biết thông qua các biểu hiện kể trên sau đó kết hợp với nhà trường để định hướng, chăm sóc và giáo dục về mặt tình cảm, tri thực, giao dục giới tính, sức khỏe sinh sản ..

Theo đó, gia đình, nhà trường và chính trẻ vị thành niên cần:

5.1 Chăm sóc sức khỏe thể chất và tâm lý

Đầu tiên phải chăm sóc về sức khỏe cho trẻ tốt.

  • Trẻ cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết trong chế độ ăn gồm protein, vitamin, khoáng chất, tinh bột,… Cần có sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ, người thân và thầy cô giáo;
  • Tránh xa các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, ma túy,…
  • Cha mẹ cần đặt mình vào vị trí của con, giúp con giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Cha mẹ cần tôn trọng quyết định của con nếu phù hợp. Phụ huynh cũng cần căn cứ vào nhu cầu, sở thích và năng lực của trẻ vị thành niên để hướng nghiệp phù hợp.

5.2 Rèn luyện về kỹ năng sống

Giúp trẻ vị thành niên có những kiến thức cơ bản về mặt tâm lý, sinh lý giai đoạn này đặc biệt hãy cho trẻ:

  • Chủ động tìm hiểu kiến thức về giới tính, sức khỏe sinh sản tuổi thành niên từ cha mẹ, thầy cô, người thân và bạn bè;
  • Tâm sự những lo lắng, băn khoăn với người thân hoặc thầy cô;
  • Duy trì thời gian biểu học tập, nghỉ ngơi, tập luyện và giải trí phù hợp;
  • Phân biệt rõ ràng giữa tình yêu và tình bạn trong sáng.

5.3 Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên

5. Định hướng, chăm sóc, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên như thế nào?
Những thay đổi về sinh lý ở tuổi vị thành niên
  • Trẻ nữ cần biết cách vệ sinh thời kỳ kinh nguyệt, đi khám nếu đến 15 – 16 tuổi vẫn chưa có kinh nguyệt và bổ sung viên sắt theo chỉ định của bác sĩ để phòng tránh  thiếu máu do thiếu sắt.
  • Trẻ nam phải biết phát hiện những bất thường về cơ quan sinh dục của mình (hẹp bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, lỗ tiểu có vị trí bất thường) để đi khám kịp thời; không mặc quần lót bó sát, quá chật.
  • Tránh xa hình ảnh, phim ảnh, trang web đồi trụy, khiêu dâm.
  • Không nên quan hệ tình dục trước tuổi trưởng thành.
  • Nếu quan hệ tình dục cần thực hiện tình dục an toàn: chung thủy,  sử dụng bao cao su đúng cách mỗi khi quan hệ tình dục để tránh mang thai ngoài ý muốn, bệnh lây qua đường tình dục và nhất là HIV/AIDS.

Giai đoạn tuổi dậy thì – vị thành niên là giai đoạn quan trọng của trẻ vì thế bố mẹ nên quan tâm chăm sóc trẻ nhiều hơn, để ý những thay đổi tâm, sinh lý của trẻ hãy chủ động trò chuyện, làm bạn với con thay vì trách mắng những gì con làm sai hay trái ý của cha mẹ.

Gia đình nên kết hợp với nhà trường để có thể chăm sóc, giáo dục trẻ trở thành những đứa trẻ tốt.

Đặc biệt, tuổi dậy thì là 1 trong 3 giai đoạn vàng để trẻ phát triển chiều cao của trẻ phụ huynh không nên bỏ qua.

Kiến thức hay: Loại sữa tăng chiều cao cho tuổi dậy thì mẹ nên biết

khóa học hôn nhân và gia đình

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.